Trong quá trình khai báo hải quan, lựa chọn đúng Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu là bước quan trọng để xác định mục đích giao dịch, nguồn gốc hàng hóa và cơ chế quản lý của từng lô hàng. Việc khai nhầm giữa A11 với A12, B11 với B13 hoặc lựa chọn sai nhóm gia công, sản xuất xuất khẩu có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế, báo cáo quyết toán và tiến độ thông quan.
Theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021, bảng mã hiện hành gồm 16 mã loại hình xuất khẩu và 24 mã loại hình nhập khẩu. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/6/2021 và thay thế hướng dẫn mã loại hình trước đó trên hệ thống VNACCS.
Một số mã loại hình xuất nhập khẩu thường dùng
| Mã | Tên loại hình | Trường hợp sử dụng phổ biến |
| A11 | Nhập kinh doanh tiêu dùng | Nhập hàng để bán, phân phối hoặc tiêu dùng tại Việt Nam |
| A12 | Nhập kinh doanh sản xuất | Nhập nguyên liệu, máy móc phục vụ sản xuất trong nước |
| A31 | Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu | Hàng đã xuất nhưng được đưa trở lại Việt Nam |
| E21 | Nhập nguyên liệu để gia công | Nhập nguyên liệu thực hiện hợp đồng gia công |
| E31 | Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu | Nhập nguyên liệu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu |
| G11 | Tạm nhập kinh doanh tạm nhập tái xuất | Hàng nhập vào Việt Nam để tiếp tục tái xuất |
| B11 | Xuất kinh doanh | Xuất hàng hóa kinh doanh, thương mại thông thường |
| B13 | Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu | Xuất hàng có nguồn gốc nhập khẩu, chưa qua gia công |
| E52 | Xuất sản phẩm gia công | Xuất sản phẩm được sản xuất theo hợp đồng gia công |
| E62 | Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu | Xuất sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu nhập theo E31 |
Bảng trên chỉ tổng hợp những mã thường gặp. Doanh nghiệp không nên chọn mã dựa riêng vào tên hàng hoặc việc có thanh toán hay không. Cần xem xét đầy đủ hợp đồng, chủ thể giao dịch, mục đích sử dụng, nguồn gốc hàng hóa và loại hình của tờ khai ở công đoạn trước.
Xem thêm: Thành viên mới BNI cần học và làm gì giai đoạn đầu hoạt động cho hiệu quả
Chẳng hạn, A11 thường được sử dụng với hàng nhập để kinh doanh, phân phối; trong khi A12 phù hợp với hàng nhập phục vụ hoạt động sản xuất. Tương tự, B11 áp dụng cho hàng xuất kinh doanh, còn B13 liên quan đến hàng đã nhập khẩu nhưng chưa qua gia công hoặc chế biến trước khi xuất ra nước ngoài.
Doanh nghiệp có thể tra cứu chi tiết tại bài Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu để hiểu cách phân biệt từng mã và lựa chọn theo đúng bản chất giao dịch.
Cần kiểm tra gì trước khi truyền tờ khai?
Trước khi khai mã loại hình, doanh nghiệp cần xác định hàng được nhập để bán, sản xuất, gia công hay sử dụng tạm thời. Đồng thời, hồ sơ phải thể hiện rõ nguồn gốc hàng hóa, loại hình doanh nghiệp, hợp đồng mua bán, phương thức giao dịch và kế hoạch tái nhập hoặc tái xuất nếu có.
Cơ quan hải quan vẫn sử dụng Quyết định 1357/QĐ-TCHQ làm căn cứ hướng dẫn việc lựa chọn mã loại hình trong các tình huống thực tế. Với những giao dịch phức tạp, doanh nghiệp nên kiểm tra hồ sơ cụ thể hoặc trao đổi với đơn vị hải quan nơi đăng ký tờ khai trước khi thực hiện.
Lựa chọn đúng mã ngay từ đầu giúp hạn chế việc sửa tờ khai, kiểm tra lại chính sách thuế và gián đoạn thông quan. Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp quản lý dữ liệu xuất nhập khẩu, nguyên liệu và báo cáo quyết toán chính xác hơn.

Câu hỏi thường gặp về bảng mã loại hình xuất nhập khẩu
Mã loại hình có thể thay đổi sau khi đã truyền tờ khai không?
Việc điều chỉnh mã loại hình sau khi đăng ký tờ khai không phải lúc nào cũng thực hiện theo cách sửa thông tin thông thường. Doanh nghiệp cần căn cứ trạng thái tờ khai, bản chất sai sót và hướng dẫn của cơ quan hải quan để xác định phương án khai bổ sung, hủy tờ khai hoặc đăng ký tờ khai mới.
Một mặt hàng có thể sử dụng nhiều mã loại hình khác nhau không?
Có. Cùng một mặt hàng nhưng mục đích nhập khẩu, xuất khẩu khác nhau có thể dẫn đến mã loại hình khác nhau. Ví dụ, hàng nhập để bán, nhập để sản xuất, nhập gia công hoặc tạm nhập tái xuất sẽ không sử dụng cùng một mã.
Có thể chọn mã loại hình theo mã của lô hàng trước không?
Không nên. Mã của lô hàng trước chỉ có giá trị tham khảo khi bản chất giao dịch, hợp đồng, nguồn gốc hàng hóa và mục đích sử dụng hoàn toàn giống nhau. Doanh nghiệp vẫn cần kiểm tra lại hồ sơ của từng lô hàng trước khi khai báo.
Mã loại hình có ảnh hưởng đến thuế xuất nhập khẩu không?
Có thể. Mã loại hình là một trong những dữ liệu giúp xác định cơ chế quản lý, chính sách thuế và việc theo dõi nguyên liệu của lô hàng. Tuy nhiên, nghĩa vụ thuế còn phụ thuộc mã HS, trị giá, xuất xứ, chính sách mặt hàng và hồ sơ thực tế.
Doanh nghiệp chế xuất có dùng chung mã với doanh nghiệp nội địa không?
Không phải trong mọi trường hợp. Doanh nghiệp chế xuất thường sử dụng các mã thuộc nhóm E hoặc mã phù hợp với quan hệ mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa. Việc lựa chọn cần căn cứ chủ thể giao dịch, nguồn hàng và mục đích sử dụng.
Kết luận
Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp khai đúng mục đích giao dịch và áp dụng phù hợp chính sách quản lý hải quan. Việc lựa chọn mã không nên dựa riêng vào tên hàng hoặc mã đã từng sử dụng, mà phải đối chiếu hợp đồng, nguồn gốc hàng hóa, mục đích sử dụng và loại hình doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các cặp mã dễ nhầm như A11 – A12, B11 – B13 và các mã thuộc nhóm gia công, sản xuất xuất khẩu. Kiểm tra đúng ngay từ đầu giúp hạn chế sửa tờ khai, tránh gián đoạn thông quan và giảm rủi ro liên quan đến thuế, báo cáo quyết toán.

















